Kiến thức mở rộng ôn thi IOE về Các triều đại nước ta, các phép toán, thông tin tỉnh thành

VUA ĐẦU TIÊN NƯỚC TA: AN DƯƠNG VƯƠNG (THỤC PHÁN)

VUA CUỐI CÙNG: BẢO ĐẠI (VĨNH THỤY)

- Triều đại ngắn nhất: Hai Bà Trưng (3 năm)

- Triều đại dài nhất: Nhà Lê Trung hưng (256 năm), nếu tính luôn Nhà Lê sơ (99 năm) thì là 355 năm

- Vua đầu tiên: Lộc Tục (theo truyền thuyết) hoặc Thục Phán (theo chính sử)

- Nữ vương duy nhất trong lịch sử: Trưng Trắc, xưng là Trưng Nữ Vương

- Hoàng đế đầu tiên: Đinh Bộ Lĩnh, xưng là Đại Thắng Minh Hoàng Đế, niên hiệu là Thái Bình Hoàng Đế

- Nữ hoàng duy nhất trong lịch sử: Lý Thiên Hinh, còn gọi là Lý ChiêuHoàng

- Vua đầu tiên dùng niên hiệu: Lý Bí với niên hiệu Thiên Đức

THỜI GIAN

1.Năm 939, Ngô Quyền xưng vương sau trận chiến lịch sử trên sông Bạch Đằng trước quân Nam Hán.

2. Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh xưng đế, lập nên nhà Đinh (968–980) và đặt tên nước là Đại Cồ Việt.

3. Năm 980, Lê Hoàn lên ngôi vua, lập nên nhà Tiền Lê (980–1009).

4. Năm 1009, Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lập nên nhà Lý (1009–1225).

5. Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tên thành Đại Việt.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi năm 1427, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập ra Nhà Hậu Lê.

TÊN NƯỚC QUA CÁC THỜIKỲ

1. năm 2879 Trước Công nguyên, Kinh Dương Vương lên ngôi vua, lập lên Nhà nước Xích Quỷ

2.Vào năm 208 trước công nguyên, Thục Phán bằng ưu thế của mình đã xưng vương (An Dương Vương), liên kết các bộ lạc Lạc Việt và Âu Việt lại, dựng nên nước Âu Lạc (tên ghép hai chữ của hai bộ lạc Âu Việtvà Lạc Việt). Quốc hiệu Âu Lạc tồn tại 50 năm từ 257 trước CN đến 207 trước CN

3.Vào mùa Xuân năm 542, Lý Bí khởi nghĩa, đánh đuổi quân Lương, giải phóng được lãnh thổ. Đến tháng 2 năm 544, Lý Bí lên ngôi Hoàng đế, lấy tên hiệu là Lý Nam Đế, đặt quốc hiệu là Vạn Xuân

4. Năm 968, Ðinh Bộ Lĩnh dẹp yên loạn 12 sứ quân cát cứ, thống nhất đất nước, lên ngôi Hoàng đế và cho đổi quốc hiệu là Ðại Cồ Việt

5. Năm 1054, nhân điềm lành lớn là việc xuất hiện một ngôi sao sáng chói nhiều ngày mới tắt, nhà Lý (Lý Thái Tông) liền cho đổi tên nước thành Đại Việt

6. Tháng 3 năm 1400, Hồ Quý Ly phế vua TrầnThiếu Đế lập ra nhà Hồ và cho đổi tên nước thành Đại Ngu

7. Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi, đặt tên nước là Ðại Việt

8. Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua và sau đó cho đổi tên nước là Việt Nam.

9. Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi, đặt tên nước là Ðại Việt

10. Ngày 19/8/1945, Cách mạng Tháng Tám thành công, lật đổ hoàn toà nách thống trị phong kiến và thực dân, mở ra một kỷ nguyên mới. Khoảng 14h ngày 02/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

11. Ngày 30/4/1975, miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất. Ngày 02/7/1976, trong kỳ họp đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam thống nhất, toàn thể Quốc hội đã nhất trí lấy tên nước là Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

docx 7 trang IOE 08/01/2026 36111
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức mở rộng ôn thi IOE về Các triều đại nước ta, các phép toán, thông tin tỉnh thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kiến thức mở rộng ôn thi IOE về Các triều đại nước ta, các phép toán, thông tin tỉnh thành

Kiến thức mở rộng ôn thi IOE về Các triều đại nước ta, các phép toán, thông tin tỉnh thành
 CÁC TRIỀU ĐẠI NƯỚC TA
 Triều đại Người sáng lập Tên nước Kinh đô
 Ngô Ngô Quyền- Bạch Đằng Vạn Xuân 938 Cổ Loa
 Đinh Đinh Bộ Lĩnh- dẹp 12 sứ quân (Đinh Đại Cồ Việt 968 Hoa Lư
 tiên Hoàng)
 Tiền Lê Lê Hoàn (Lê Đại Hành) Đại Cồ Việt Hoa Lư
 Lý Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ) Đại Việt 1054 Thăng Long
 Trần Trần Cảnh (Trần Thái Tông) Đại Việt Thăng Long
 Hồ Hồ Quý Ly Đại Ngu 1400 Thanh Hóa
 Lê sơ Lê Lợi (Lê Thái Tổ) Đại Việt 1428 Thăng Long
 Mạc Mạc Đăng Dung Đại Việt Thăng Long
 Lê Trung Lê Duy Ninh (Lê Trang Tông) Đại Việt Thăng Long
 Hưng
 Tây Sơn Nguyễn Nhạc Đại Việt Phú Xuân (Huế)
 (Thái Đức Hoàng đế)
 Nguyễn Nguyễn Ánh (Gia Long Việt Nam 1802 Phú Xuân (Huế)
 Hoàng Đế)
VUA ĐẦU TIÊN NƯỚC TA: AN DƯƠNG VƯƠNG (THỤC PHÁN) 
VUA CUỐI CÙNG: BẢO ĐẠI (VĨNH THỤY)
- Triều đại ngắn nhất: Hai Bà Trưng (3 năm)
- Triều đại dài nhất: Nhà Lê Trung hưng (256 năm), nếu tính luôn Nhà Lê sơ (99 năm) thì là 355 năm
- Vua đầu tiên: Lộc Tục (theo truyền thuyết) hoặc Thục Phán (theo chính sử)
- Nữ vương duy nhất trong lịch sử: Trưng Trắc, xưng là Trưng Nữ Vương
- Hoàng đế đầu tiên: Đinh Bộ Lĩnh, xưng là Đại Thắng Minh Hoàng Đế, niên hiệu là Thái Bình Hoàng Đế
- Nữ hoàng duy nhất trong lịch sử: Lý Thiên Hinh, còn gọi là Lý Chiêu Hoàng
- Vua đầu tiên dùng niên hiệu: Lý Bí với niên hiệu Thiên Đức
THỜI GIAN
1. Năm 939, Ngô Quyền xưng vương sau trận chiến lịch sử trên sông Bạch Đằng trước quân Nam Hán.
2. Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh xưng đế, lập nên nhà Đinh (968–980) và đặt tên nước là Đại Cồ Việt.
3. Năm 980, Lê Hoàn lên ngôi vua, lập nên nhà Tiền Lê (980–1009).
4. Năm 1009, Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lập nên nhà Lý (1009–1225).
5. Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tên thành Đại Việt.
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi năm 1427, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập ra Nhà Hậu Lê.
TÊN NƯỚC QUA CÁC THỜI KỲ
1. năm 2879 Trước Công nguyên, Kinh Dương Vương lên ngôi vua, lập lên Nhà nước Xích Quỷ
2. Vào năm 208 trước công nguyên, Thục Phán bằng ưu thế của mình đã xưng vương (An Dương 
Vương), liên kết các bộ lạc Lạc Việt và Âu Việt lại, dựng nên nước Âu Lạc (tên ghép hai chữ của hai bộ lạc Âu Việt và Lạc Việt). Quốc hiệu Âu Lạc tồn tại 50 năm từ 257 trước CN đến 207 trước CN
3. Vào mùa Xuân năm 542, Lý Bí khởi nghĩa, đánh đuổi quân Lương, giải phóng được lãnh thổ. Đến 
tháng 2 năm 544, Lý Bí lên ngôi Hoàng đế, lấy tên hiệu là Lý Nam Đế, đặt quốc hiệu là Vạn Xuân
4. Năm 968, Ðinh Bộ Lĩnh dẹp yên loạn 12 sứ quân cát cứ, thống nhất đất nước, lên ngôi Hoàng đế và 
cho đổi quốc hiệu là Ðại Cồ Việt
5. Năm 1054, nhân điềm lành lớn là việc xuất hiện một ngôi sao sáng chói nhiều ngày mới tắt, nhà Lý (Lý 
Thái Tông) liền cho đổi tên nước thành Đại Việt
6. Tháng 3 năm 1400, Hồ Quý Ly phế vua TrầnThiếu Đế lập ra nhà Hồ và cho đổi tên nước thành Đại 
Ngu
7. Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi, đặt tên nước là Ðại Việt
8. Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua và sau đó cho đổi tên nước là Việt Nam.
9. Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi, đặt tên nước là Ðại Việt
10. Ngày 19/8/1945, Cách mạng Tháng Tám thành công, lật đổ hoàn toà nách thống trị phong kiến và 
thực dân, mở ra một kỷ nguyên mới. Khoảng 14h ngày 02/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên 
ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
11. Ngày 30/4/1975, miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất. Ngày 02/7/1976, trong kỳ 
họp đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam thống nhất, toàn thể Quốc hội đã nhất trí lấy tên nước là Cộng 
hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
CÁC PHÉP TOÁN TRONG TIẾNG ANH
Phép cộng trong tiếng Anh là gì? Phép cộng trong tiếng Anh là Addition: [ ə'diʃən ].
Để biểu diễn dấu cộng (+), bạn có thể sử dụng các từ như and, make hoặc plus, để biểu diễn kết quả sử 
dụng động từ to be hoặc equal.
Ví dụ: 5 + 5 = 10.
=> Five and five is ten.
=> Five and five makes ten.
=> Five plus five equals ten.
Phép trừ trong tiếng Anh
Phép trừ trong tiếng Anh là gì? Phép trừ trong tiếng Anh là Subtraction: [ səb' trækʃən ].
Để biểu diễn dấu trừ (-), bạn có thể sử dụng minus, hoặc sử dụng giới từ from với cách nói ngược lại. Để 
biểu diễn kết quả sử dụng động từ to be hoặc equal.
Ví dụ: 5 - 3 = 2
=> Five minus three is / equals two.
=> Two from five is / equals three.
Phép nhân trong tiếng Anh
Phép nhân trong tiếng Anh là gì? Phép nhân trong tiếng Anh là Multiplication: [ mʌltiplication ].
Để biểu diễn dấu nhân (x), bạn có thể sử dụng multiplied by hoặc times, hoặc có thể nói hai số nhân liên 
tiếp nhau, trong đó số nhân thứ hai biểu diễn ở dạng số nhiều. Để biểu diễn kết quả sử dụng động từ to be 
hoặc equal.
Ví dụ: 2 x 2 = 4 => Two twos are four.
=> Two multiplied by two equals four.
=> Two times two is / equals four.
Phép chia trong tiếng Anh
Phép chia trong tiếng Anh là gì? Phép chia trong tiếng Anh là Division: [ də' viʒən ]. Để biểu diễn dấu 
chia (÷), bạn có thể sử dụng divided by, hoặc sử dụng into theo cách nói ngược lại như trong phép trừ. 
Để biểu diễn kết quả sử dụng động từ to be, equal, hoặc go.
Ví dụ: 6 : 2 = 3
=> Six divided by two is / equals three.
=> Three into six goes two (times).
Một số từ vựng tiếng Anh khác liên quan đến toán học khác
Dưới đây là một số từ vựng tiếng Anh khác liên quan đến toán học:
- multiplication table [ mʌltiplication teibəl ] : bảng cửu chương
- add [ æd ] : cộng, thêm vào
- subtract [ səb' trækt ] : trừ, bớt đi
- divide [ də' vaid ] : chia
- plus [ plʌs ] : cộng, thêm vào
- minus [ 'mainəs ] : trừ, bớt đi
1. MIEN BAC
- Đông Bắc bộ (bao gồm 9 tỉnh): Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, 
Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.
- Tây Bắc bộ (bao gồm 6 tỉnh): Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La.
- Đồng bằng sông Hồng (bao gồm 10 tỉnh): Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng 
Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.
2. MIEN NAM
- Vùng Đông Nam Bộ (có 5 tỉnh và 1 thành phố): Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bà Rịa 
– Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (có 12 tỉnh và 1 thành phố ):Bến Tre, Long An, Trà Vinh, Đồng Tháp, 
Tiền Giang, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Thành phố Cần Thơ, Kiên 
Giang.
3. MIEN TRUNG
- Bắc Trung Bộ (gồm 6 tỉnh): Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – 
Huế
- Duyên hải Nam Trung Bộ (gồm có 8 tỉnh): Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Nam, Đà 
Nẵng, Bình Định và Phú Yên, Bình Thuận.
4. TAY NGUYEN
- Tây Nguyên (gồm 5 tỉnh ): Đắk Lắk, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông và Lâm Đồng. INDEPENDENCE DAYS
 VIET NAM 2/9/1945
 AMERICA 4/7/1776
 ENGLAND 23/4
 CHINA 1/10/1949
 FRANCE 14/7/1789
 KOREA 15/8/1945
 LAOS 2/12
 SINGAPORE 9/8/1965
 JAPAN 11/2/660 BC
 MALAYSIA 31/8
Smallest and closest to Sun: Mercury
1. Biggest: Jupiter
2. Hottest: Venus
3. Coldest : Uranus
4. Farthest: Neptune
5. Red planet: Mars
 1. The nearest planet to the Sun is Mercury.
 2. The second planet from the Sun is Venus. It is also the hottest planet in the solar 
 system
 3. The third planet from the Sun is Earth
 4. Mars is the fourth planet from the Sun. It is usually called the red planet.
 5. The biggest planet, Jupiter is the fifth planet from the Sun. 
 6. Saturn is the sixth in order from the Sun.
 7. Uranus is the seventh in order from the Sun.
 8. Neptune is the farthest planet away from the Sun.
 9. the ninth solar planet, Pluto 
 SEA, MOUNTAIN
 1. Các tỉnh ko núi: Hưng yên, Thái bình, Vĩnh long. (no mountains)
 2. Ko rừng, ko biển, ko núi: Hưng Yên, Vĩnh Long
 Which provinces has no forest, no mountain and no sea?
 Hưng Yên, Vĩnh Long
 3. Which provinces has no forest? Hưng Yên, Vĩnh Long và Cần Thơ
 4. Country no sea: Laos
 5. Smallest country in ĐNA: Brunei
 6. Biggest ĐNA : Indonesia I. The largest countries in Asia (CHÂU Á)
1. Russia
2. China
3. India
4. Indonesia
5. Pakistan
6. Bangladesh
7. Japan
8. Vietnam
9. Turkey 
10. Iran 
11. Mongolia 
12. Thailand
II. The largest countries in Europe: (CHÂU ÂU)
1. Russia
2. Ukraine
3. France
4. Spain
5. Sweden
6. Germany
7. Poland
8. Italy
9. Hungary
10. Portugal
III. countries in the America (CHÂU MỸ)
1. United States
2. Canada
3. Brazil
4. Mexico
5. Argentina
6. Colombia
7. Chile
8. Peru
9. Venezuela 
10. Ecuador 
11. Cuba COUNTRIES – CAPITALS- FLAGS
 CHINA AUSTRALIA
 KOREA ENGLAND=
BRITAIN
 COUNTRY CAPITAL LANGUAGE
 Viet Nam Ha Hoi Vietnamese
 China Beijing Chinese
 Japan Tokyo Japanese
 Korea Seoul Korean
 England London English
 France Paris French
 America Washington D.C. American Australia Canberra Australian
Thailand Bangkok Thai
Russia Moscow Russian
Singapore Singapore Singaporian
Indonesia Jakarta Indonesian
Mailaysia Kuala Lumpur Malaysian
Philipine Manila Filipino

File đính kèm:

  • docxkien_thuc_mo_rong_on_thi_ioe_ve_cac_trieu_dai_nuoc_ta_cac_ph.docx